ĐĂNG KÝ

Cập nhật sẽ được gửi tới email bạn

Translate

Vận động giúp phát triển chiều cao của trẻ

Ngoài việc ăn uống đầy đủ dưỡng chất để giúp cho con phát triển chiều cao của mình thì bên cạnh đó việc vận động cũng rất quan trọng...

Thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ

Với những trẻ bại não vấn đề tiêu hóa là một bệnh hay gặp ở trẻ. Vì vậy bố mẹ nên để ý đến chế độ ăn uống của con.

Thực phẩm kích thích chiều cao cho trẻ

Chiều cao của trẻ cũng là nỗi quan tâm rất lớn của các bậc làm cha làm mẹ. Làm thế nào để giúp trẻ tăng chiều cao và có một sức khỏe tốt cho trẻ?

Nguyên nhân và cách khắc phục biếng ăn ở trẻ

Từ trước đến nay việc biếng ăn ở trẻ luôn là nỗi quan tâm hàng đầu của các ông bố bà mẹ. Làm sao cho để trẻ không biếng ăn nữa và nguyên nhân do đâu khiến trẻ như vậy ?

Thực phẩm tốt và không tốt cho trẻ

Có một số loại thực phẩm không tốt cho trẻ nhỏ. Và các mẹ nên hạn chế cho bé sử dụng. Chúng ta cùng điểm lại những thực phẩm không tốt cho bé nhé!

Hiển thị các bài đăng có nhãn ĐỜI SỐNG. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ĐỜI SỐNG. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

Nguyên nhân, triệu chứng và cách ngăn ngừa bệnh sỏi thận

       Bệnh sỏi thận lúc đầu chỉ có kích thước hiển vi sau đó lớn dần lên tạo thành những viêm sỏi lớn, những viên sỏi nhỏ có thể theo nước tiểu đi ra ngoài nhưng với những viên sỏi lớn thì không thể ra ngoài bằng đường tiểu mà thường mắc lại trong bàng quang hoặc ống dẫn nước tiểu. Nếu hiện tượng này mà không có sự can thiệp sớm thì có thể gây ra những cơn đau dữ dội sẽ diễn ra ngay sau đó, Không chỉ dừng ở đó nếu bệnh nhân không có những biện pháp điều trị hợp lý thì nhiều khi sỏi có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bạn như:  vỡ bàng quang, vỡ thận... và nếu sự hiện diện của sỏi lâu ngày của sỏi hai bên niệu quản còn dẫn tới hiện tượng vô niệu. Chức năng của thận sẽ giảm nhất là khi kết hợp với của sự viêm nhiễm thì sẽ gây ra suy thận. Có những triệu chứng của sỏi thận mà các bạn nên chú ý tới để có thể phát hiện bệnh sớm để có phương pháp điều trị sớm trước khi bệnh có biến chứng gây hại cho cơ thể. 

Nguyên nhân gây nên sỏi thận

     Vì có những rối loạn chuyển hóa trong cơ thể, sỏi thận hình thành do lượng nước tiểu quá ít, hay nồng độ các chất khoáng tăng cao trong nước tiểu. Các chất khoáng như canxi, oxalat, muối urat, natri, cystine hay phốt-pho lắng đọng trong đài, bể thận kết thành sỏi. Nếu sỏi nhỏ có thể tự ra ngoài trong quá trình bài tiết nước tiểu mà không gây triệu chứng gì.
Nhưng với sỏi lớn, tùy theo kích thước nhỏ to mà xảy ra các trường hợp: 
Di chuyển theo dòng nước tiểu ra ngoài được nhưng có thể gây đau đớn và chảy máu đường tiết niệu. Mắc lại ở những chỗ hẹp của niệu quản gây viêm tắc niệu quản. Sỏi nằm lại trong đài bể thận, hoặc trong bể thận rồi phát triển to dần choán hết đài bể thận, gây ra những tai biến nghiêm trọng làm huỷ hoại thận và các chức năng của thận. Do sỏi thận có bề mặt xù xì, lởm chởm, sắc nhọn nên rất dễ làm tổn thương thận tạo nên những vết sẹo trong thận, dẫn đến suy thận.

- Sỏi thận có thể là căn bệnh do di truyền, hay đó là các đối tượng đã từng bị bệnh gout, bệnh viêm ruột, viêm đường tiết niệu, dạ dày mãn tính.
- Những người có chế độ ăn uống không khoa học như ăn quá nhiều thức ăn có chứa oxalat ( có trong socola, nho, trà, rau bina, dâu tây), cũng rất dễ mắc sỏi thận.
- Chế độ ăn kiêng gây thiếu chất, đặc biệt là vitamin B6 và magie, cùng với sự dư thừa hàm lượng vitamin D là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh sỏi thận.
- Sự mất cân bằng của các vitamin và khoáng chất có thể làm tăng hàm lượng canxi oxalate trong nước tiểu. Khi hàm lượng quá cao, canxi oxalate không được phân huỷ, và sẽ tạo nên sự kết tinh( đóng cục), dẫn đến bệnh sỏi thận.

Nguyên nhân, triệu chứng và cách ngăn ngừa bệnh sỏi thận
(ảnh internet)

Dưới đây là các triệu chứng của bệnh sỏi thận

     Các biểu hiện của sự có mặt sỏi thận rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Lúc đầu, viên sỏi có thể gây đau ở vùng bụng phía bên cạnh cơ thể, giữa xương sườn và hông, đau ở hông hay ở giữa lưng với cảm giác đau lan tỏa tới tận háng.
Đau đớn này có thể kèm theo buồn nôn hay nôn vọt, tiếp đó là đái buốt, nước tiểu có mùi hôi hoặc có máu. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, có thể gây bí tiểu do sỏi đã lấp kín đường đi của nước tiểu. Nếu kèm theo đó là sốt cao dần thì có thể là dấu hiệu cho thấy viêm nhiễm đang hiện diện và cần có sự can thiệp y học ngay lập tức. Biểu hiện:

- Đau: Đau dữ dội, đau thường khởi phát từ các điểm niệu quản, lan dọc theo đường đi của niệu quản xuống phía gò mu, cũng có khi đau xuyên cả ra hông, lưng, có khi buồn nôn và nôn. Đau âm ỉ, gặp ở những trường hợp sỏi vừa và thậm chí lớn nhưng nằm ở vị trí bể thận.
- Đái máu: Là biến chứng thường gặp của sỏi thận - tiết niệu, nhất là khi sỏi đang di chuyển bên trong niệu quản gây đau kèm đái máu.
- Đái buốt, đái rắt, đái mủ: Khi có nhiễm khuẩn tiết niệu, nó tái phát nhiều lần, có thể đái ra sỏi
- Sốt: Người bệnh sốt cao, rét run kèm theo triệu chứng đau hông, lưng, đái buốt, đái rắt, đái mủ là dấu hiệu của viêm thận - bể thận cấp.
- Các dấu hiệu tắc nghẽn đường niệu: Đái tắc từng lúc hoặc hoàn toàn.

Cách điều trị sỏi thận

  -   Với sỏi nhỏ, có thể uống nước nhiều, uống nước râu ngô hay thuốc lợi tiểu cũng như một số loại thuốc nam để kích thích bài tiết, sỏi cũng theo đó ra ngoài. Bệnh nhân cũng có thể được uống thuốc giãn cơ để niệu quản không co thắt, đồng thời uống thuốc lợi tiểu để sỏi ra ngoài.
  -    Nếu sỏi đã quá lớn khi phát hiện hoặc điều trị nội khoa không có kết quả, bệnh nhân có thể được chỉ định ngoại khoa (mổ thận lấy sỏi, tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da, tán sỏi nội soi, thậm chí làm ổ nội soi gắp sỏi).

Chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận 
- Canxi: Nghe có vẻ hơi vô lý nhưng thực tế, việc ăn các thực phẩm chứa can-xi chủ yếu là từ các sản phẩm chế biến từ sữa như phô mai, sữa và sữa chua… giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi thận.
- Uống nhiều nước: Uống nhiều nước giúp thanh lọc cơ thể. Với những người bị sỏi thận, các chuyên gia y tế khuyên nên uống ít nhất 3 lít nước mỗi ngày. Điều này sẽ giúp thải lọc những viên sỏi nhỏ hoặc các chất dư thừa trong thận mà có thể hình thành sỏi.

Phòng bệnh sỏi thận

- Ăn uống cân đối 4 nhóm thức ăn (bột, đường, mỡ, vitamin), không nên thiên lệch một loại thực phẩm, rau quả nào.
- Uống nhiều nước (2 - 3 lít mỗi ngày), không uống dồn một lúc mà chia rải rác trong ngày.
- Khi bị u xơ tiền liệt tuyến phải xử lý ngay.
- Nếu bị dị dạng đường tiểu phải được phẫu thuật chỉnh hình.
- Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ (nhất là với phụ nữ sau khi sinh), không dùng nước bẩn để vệ sinh cơ thể. vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách (nhất là với nữ), không uống quá nhiều rượu bia…
- Nếu có những triệu chứng của bệnh, cần đi khám để bác sĩ chuyên khoa có phác đồ điều trị hiệu quả nhất. 


Thứ Ba, 22 tháng 11, 2016

Công dụng của các loại rau, củ đối với sức khỏe

      Mỗi người chúng ta đều có sở thích ăn uống khác nhau. Những món người này thích và ăn được thì chưa hẳn người khác đã thích và ăn được. Nhưng chỉ dừng lại là ở thích hay không chứ chưa chắc ai cũng biết hết tác dụng của những loại rau củ quả của mình ăn. Nó có những tác dụng và ảnh hưởng  như thế nào đối với bản thân mình. Điều quan trọng hơn là do công dụng của các loại rau khác nhau thì điều trị các bệnh cũng khác nhau. Như tỏi có thể tiêu viêm kháng khuẩn, từ đó phòng bệnh đường ruột, các loại rau thơm, nấm không những phòng trị táo bón, tiểu đường, mà còn có tác dụng kháng ung thư… Do đó, chúng ta không những phải sử dụng đa dạng hóa các loại rau và càng không thể thường xuyên ăn chỉ một loại rau nào đó. Bây giờ chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu các giá trị dinh dưỡng, tác dụng của nó đối với cơ thể của chúng ta nhé. Từ đó để chúng ta đa dạng hóa các loại rau củ quả hợp với gia đình mình nhất.

Rau chân vịt

    Tính hàn, nhớt, vị ngọt chat, có tác dụng nhuận âm lợi ngũ tạng, thông huyết mạch, giải nhiệt độc. Thông dụng với người âm hư hỏa vượng, thiếu máu, cao huyết áp, loét miệng, viêm môi lưỡi. Thường xuyên ăn rau chân vịt có thể giúp duy trì thị lực bình thường, phòng được chứng quáng gà, tăng cường khả năng kháng bệnh truyền nhiễm của cơ thể người.
Công dụng của các loại rau, củ đối với sức khỏe

Rau bắp cải

     Rau này có tính bình, vị ngọt, có carotene và nhiều vitamin U, do đó có tác dụng hòa vị, kiện tỳ, có tác dụng trị đau và thúc đẩy chóng lành đối với bệnh đau dạ dày và viêm loét hành tá tràng. Ngoài ra, còn có tác dụng kháng ung thư ở mức độ nào đó.

Rau diếp cá

      Có công năng giải độc diệt khuẩn, tiêu viêm sưng, lợi tiểu khử đàm. Thích dụng cho các bệnh phổi, nhiệt, ho, sưng mụn nhọt. còn có tác dụng tản phỏng nhiệt, phòng trị cảm cúm và giảm đau thắt ngực.

Rau cần

      Đắng, ngọt, mát, trong rau cần có nhiều vitamin A, B, C, và các khoáng chất canxi, sắt, có công năng làm mát máu, điều kinh, giảm áp an thần, lợi tiểu chỉ ho, hoạt huyết trừ u nghẽn. thích hợp khi sử dụng trong các chứng buồn phiền mất ngủ, đau đầu chóng mặt, phổi nóng ho, máu nóng, có hành động ngông cuồng. ngày nay thường dùng cho các bệnh cao huyết áp, suy nhược thần kinh, viêm khí quản nhánh.

Rau muống

     Tính hàn, vị ngọt. Có carotene và vitamin B1, B2, C có tác dụng giải độc, lợi mật, thanh nhiệt mát máu, thích hợp với những người viêm túi mật, chảy máu cam.

Rau cải cúc

    Tính hàn, vị đắng ngọt. Có tác dụng mát máu, thanh nhiệt, thích hợp với các chứng buồn phiền, buồn nôn, đờm nhiều, khó tiêu.

Tỏi

     Tính ôn, cay có tác dụng ôn trung, tán hàn, kháng khuẩn, tiêu viêm, chỉ tả giảm mỡ, kháng ung thư. Chất allimin trong tỏi có tác dụng kháng khuẩn mạnh, có hiệu quả rõ rệt đối với việc phòng bệnh kiết lỵ, cảm cúm, thương hàn, viêm màng não, viêm não B, viêm gan B. tỏi có thể kích thích hệ thống miễn dịch . Đồng thời có thể hạn chế sự hợp thành của Anmonium nitrite, từ đó giảm thấp sự phát sinh của ung thư dạ dày và ung thư ruột. ngoài ra còn có tác dụng chống nghẽn mạch máu, giảm huyết áp, giảm mỡ trong máu, do đó có thể phòng bệnh tim mạch, cao huyết áp, xơ cứng động mạch. Nhưng đối với những người hôi mồm, hỏa vượng âm suy và táo bón thì không nên dùng.
Công dụng của các loại rau, củ đối với sức khỏe
(ảnh minh họa)

Thứ Sáu, 18 tháng 11, 2016

Nếu thiếu những nguyên tố vi lượng này cơ thể bạn sẽ ra sao?

      Qua những bài viết trước mình đã chia sẻ cho các bạn một vài tác dụng của các loại vitamin. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu các nguyên tố vi lượng cũng là những chất cực kỳ quan trọng đối với cơ thể chúng ta. Đặc biệt là đối với chị em phụ  nữ thiếu bất kỳ một chất nào cũng đều có thể sinh ra bệnh tật. Nên chúng ta hãy quan tâm để điều chỉnh chế độ ăn uống của mình cũng như gia đình thật cân bằng và hợp lý nhất có thể nhé.

Canxi

* Tác dụng của canxi
- Là bộ phận quan trọng cấu thành xương và răng.
- Giúp bài tiết kích thích tố.
- Giúp đông huyết dịch.
- Giúp co bóp và giãn nở cơ bắp
- Giúp dẫn truyền thần kinh
* Biểu hiện của chứng thiếu canxi
- Loãng xương
- Xương tăng sinh
- Cao huyết áp
- Nhịp tim thất thường
* Nguồn cung cấp canxi
Sữa bò, sữa đậu nành, đậu phụ, cua, cá, rau cải, trứng gà..
Nếu thiếu những nguyên tố vi lượng này cơ thể bạn sẽ ra sao?
(ảnh minh họa)
Sắt

* Tác dụng của sắt
- Kết hợp với protein hình thành anbumin hồng cầu trong hồng huyết cầu.
- Là thành phần quan trọng của tất cả các tế bào.
* Biểu hiện của triệu chứng thiếu sắt
- Thiếu máu, rụng tóc, tóc bạc
- Tiêu hóa không tốt
- Trí nhớ giảm, không tập trung tinh lực.
- Kinh nguyệt không đều
* Nguồn bổ sung sắt
Gan, thận, tim, động vật, lòng đỏ trứng, thịt nạc, rau chân vịt, cà rốt, mộc nhĩ đen, rau tím, đậu đen, vừng đen, rau dền, củ dền..

Kẽm

* Tác dụng của kẽm
- Thúc đẩy sinh trưởng phát triển
- Duy trì công năng tuyến sinh dục.
- Nâng cao vị giác
- Giúp hợp thành protein
- Giúp vết thương chóng lành
- Phòng trị da xù xì
* Biểu hiện của chứng thiếu kẽm
- Tính dục giảm
- Trở ngại công năng tính dục
- Không có thai
- Mụn nhọt da mặt
- Suy lão sớm.
* Nguồn cung cấp kẽm:
Nội tạng động vật (như gan, thận, tim), cua, cá , trứng gà, đậu, khoai tây.

I ốt

* Tác dụng của I ốt
- Thành phần chủ yếu của tuyến giáp trạng.
* Biểu hiện của triệu chứng thiếu I ốt:
- Tuyến giáp trạng sưng to
- Tóc bạc, rụng tóc
- Làm cho con người phụ nữ sinh ra trưởng thành chậm, trí lực giảm, ngốc nghếch.
* Nguồn bổ sung I ốt
Rong biển, rau tím, cua….


Thứ Tư, 16 tháng 11, 2016

VITAMIN DINH DƯỠNG CỰC KỲ QUAN TRỌNG

   Vitamin là những chất dinh dưỡng cực kỳ quan trọng để duy trình sự sống bình thường của cơ thể con người. Do vậy, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu thêm một số loại vitamin nhóm B và C chúng có tác dụng như thế nào đối với cơ thể chúng ta nhé.

Vitamin B1

Tác dụng:
    Chủ yếu là để cho cơ thể tận dụng đầy đủ carbohydrate, đề phòng viêm thần kinh và bệnh yếu chân, tăng cảm giác ngon miệng. khi người phụ nữ mang thai, nhu cầu B1 sẽ nhiều hơn lúc bình thường.
Triệu chứng cho biết thiếu vitamin B1
    Viêm thần kinh, bệnh phù nề, tổn thương tim ( tim to, mạch đập chậm), cơ bắp co rút, phù thũng, ăn uống không ngon miệng, tiêu hóa không tốt, thể trọng giảm, nôn mửa, thai nhi sinh trưởng chậm.
Nên bổ sung các nguồn sau:
Kê, giá, đậu Hà Lan, lạc, gạo, thịt nạc, gan bò, trái cây tươi.
VITAMIN DINH DƯỠNG CỰC KỲ QUAN TRỌNG

Vitamin B2

Tác dụng:
    Thành phần chủ yếu cấu thành các loại men của cơ thể, tham gia vào quá trình trao đổi chất, duy trì sức khỏe bình thường của cơ thể.
Triệu chứng cho biết thiếu vitamin B2
    Tưa góc miệng, viêm môi lưỡi, viêm da có tính nhiều mỡ, sợ ánh sáng, thị giác không tốt, đục thủy tinh thể, viêm âm nang.
Nên bổ sung các nguồn sau:
Sữa bò, rau lá xanh, đậu nành, gạo, gan, trứng.

Vitamin B6

Tác dụng:
     Trao đổi giữa protein và amino acid, lượng nhu cầu tỷ lệ thuận với protein. Lượng nhu cầu B6 của phụ nữ có thai và cho con bú lớn hơn. Hàm lượng B6 trong huyết dịch của thai nhi lớn hơn khoảng 5 lần của mẹ.
Triệu chứng cho biết thiếu vitamin B6
Nôn mửa, bệnh trứng cá, da thô
Nên bổ sung các nguồn sau:
Các loại thịt, các loại đậu, rau xanh, gan tạng.

Vitamin C

Tác dụng:
  Thúc đẩy sự hình thành chất keo, giúp cho vết thương vết bỏng chóng lành, tăng cường tính đàn hồi vách huyết quản nhỏ, phòng chữa chứng xuất huyết, giúp cho cơ thể người lợi dụng và hấp thụ được sắt, có thể giúp cho răng khỏe và xương khỏe, thúc đẩy tác dụng oxy hóa trong cơ thể, tăng cường sức đề kháng đối với bệnh truyền nhiễm, phòng chữa bệnh hoại huyết, chữa bệnh gan mật, bệnh tim và sắc tố trầm, kháng ung thư.
Triệu chứng cho biết thiếu vitamin C
    Bệnh hoại huyết, sưng chân răng, xuất huyết, răng long yếu, thiếu máu, sức đề kháng giảm, dễ mắc bệnh truyền nhiễm, vết thương lâu lành, chứng loãng xương, xuất huyết dưới da, ban tím, da xù xì, khô, sắc tố trầm, dễ bị sưng u.
Nên bổ sung các nguồn sau:

   Sơn trà, táo, cam, ớt xanh, cà chua, và các loại quả tươi, rau tươi  đều có lượng lớn vitamin C.
Xem thêm Tác dụng của vitamin đối với cơ thể để biết tác dụng của vitamin A,D,E.

Thứ Hai, 14 tháng 11, 2016

Tác dụng của Vitamin đối với cơ thể

 Vitamin A

Tác dụng : 
    Bảo vệ thị lực, phòng bệnh quáng gà, giữ cho da có độ ẩm, tính đàn hồi và sức đề kháng bình thường và đảm bảo trơn nhẵn cho tế bào thượng bì ở miệng, dạ dày, tử cung.
Triệu chứng cho biết thiếu vitamin A
    Sinh quáng gà, da khô tróc vảy, chất bài tiết ruột, dạ dày và xoang miệng giảm dẫn đến ăn uống giảm, tiêu hóa không tốt, còn có thể làm cho sức đề kháng của da mặt và toàn thân giảm mà sinh ra sần sùi, có thể phá hoại vẻ đẹp bề ngoài của phụ nữ.
Nên bổ sung nguồn sau:
    Gan bò, bí đỏ, cà rốt, rau chân vịt, cải trắng nhỏ, rau cải, đào, cà chua, măng, lòng đỏ trứng, đậu Hà Lan, ngô, cam, chuối , lê, dâu tây, dứa.
Tác dụng của Vitamin đối với cơ thể
(ảnh minh họa)

Vitamin D

Tác dụng: 
    Thúc đẩy sự hấp thụ canxi và photpho trong đường ruột, giữ cho răng và xương được bình thường, duy trì mức bình thường của citrate trong huyết dịch, và có thể phòng tổn thất acid amin thông qua thận.
Triệu chứng cho biết thiếu vitamin D
     Bệnh mềm xương, chứng loãng xương, chứng run chân tay, sâu răng.
Nên bổ sung nguồn sau:
Dầu gan cá, bơ, lòng đỏ trứng, gan.
Tác dụng của Vitamin đối với cơ thể
(ảnh minh họa)
Vitamin E

Tác dụng: 
   Nâng cao sức miễn dịch, làm chậm suy lão, cải thiện tuần hoàn huyết dịch. Điều tiết công năng bài tiết của noãn sào, duy trì kinh nguyệt bình thường và khả năng sinh dục, bảo đảm thai nhi phát triển bình thường trong cơ thể người mẹ.
Triệu chứng cho biết thiếu vitamin E
   Sức miễn dịch bị giảm, suy lão quá sớm, tim yếu, viêm thần kinh, viêm cơ, cơ bắp co rút, kinh nguyệt không đều, chứng vô sinh, sẩy thai theo thói quen.
Nên bổ sung các nguồn sau:
   Dầu thực vật, ngũ cốc, dầu phôi lúa mạch, hải tảo, các loại sò, đậu, trái cây tươi và rau tươi, trứng.


Thứ Bảy, 12 tháng 11, 2016

Bệnh có thể bạn đã mắc phải mà bạn không biết?

      Hầu như các bạn nữ thường không để ý đến những triệu chứng nhỏ này xảy ra với mình. Và cữ nghĩ là đau bụng kinh bình thường. Đặc biệt là những người phụ nữ sau khi sinh mổ. Cữ đến gần kỳ kinh đau rát gần vết mổ và cữ nghĩ rằng đó là do đau ở vết mổ gây ra nên chủ quan. Nhưng bạn có biết đó là một biểu hiện nhỏ của bạn mắc u lạc nội mạc tử cung không?

Nguyên nhân lạc nội mạc tử cung

     Nguyên nhân lạc nội mạc tử cung có thể do nhiều yếu tố gây ra như: bệnh phụ khoa, sau phẫu thuật hoặc rối loạn nội tiết, chấn thương tử cung mà có thể gây phá vỡ rào cản giữa nội mạc tử cung và cơ tử cung, chẳng hạn như: mổ lấy thai, thắt ống dẫn trứng, nạo phá thai, mổ bóc tách u xơ tử cung và khi mang thai...
- Máu kinh bị chảy ngược: khi máu kinh bị chảy ngược sẽ gây ra lạc nội mạc tử cung. Trong máu kinh có chứa những tế bào nội mạc tử cung, máu kinh chảy ngược lại qua ống dẫn trứng và khoang xương chậu thay vì bị đẩy ra khỏi cơ thể, làm cho các tế bào này bị bám lại các vùng bên ngoài của tử cung nhưng lại không đi ra ngoài.
- Quan hệ tình dục trong những ngày bị hành kinh làm cho máu kinh bị dương vật đẩy ngược vào trong gây ra lạc nội mạc tử cung.
- Tăng trưởng tế bào phôi: Các tế bào ở khoang bụng và xương chậu đến từ tế bào phôi. Khi một hoặc nhiều khu vực nhỏ của khoang bụng phát triển thành mô nội mạc tử cung, lạc nội mạc tử có thể phát triển.
- Do phẫu thuật: khi trải qua phẫu thuật thì lớp lót bên trong tử cung có thể bị dính vào các vết phẫu thuật.
- Hệ miễn dịch rối loạn: hệ miễn dịch rối loạn có thể làm phá hủy mô nội mạc tử cung mà đang phát triển bên ngoài tử cung.
- Các hệ thống mạch máu hoặc các mô chất lỏng (bạch huyết) có thể vận chuyển lớp lót nội mạc tử cung đến các bộ phận khác của cơ thể.

Biểu hiện lạc nội mạc trong cơ tử cung

     Bệnh nhân bị lạc nội mạc tử cung thường có đau bụng dữ dội vùng hạ vị nhiều một vài ngày trước khi hành kinh, trong và có thể kéo dài đến sau khi hành kinh, và đau khi giao hợp. Nếu lạc nội mạc tử cung lâu ngày và nặng, bệnh nhân sẽ đau bụng thường xuyên không liên quan đến chu kỳ kinh hay giao hợp, kèm theo các triệu chứng như buồn nôn, nôn ọe, đi tả... Nội mạc tử cung lạc ở các vị trí khác cũng sẽ có hiện tượng bong tróc, xuất huyết khiến bệnh nhân đau rất nhiều tại các vị trí có lạc nội mạc tử cung và có thể chảy máu ra ngoài như chảy máu mũi, mắt, tai, ho ra máu, tiểu ra máu, đại tiện ra máu, rối loạn tiêu hóa, xuất hiện các vết bầm máu tự nhiên ở da, khớp,…luôn luôn cùng lúc với thời điểm bệnh nhân hành kinh.

 Bệnh có thể bạn đã mắc phải mà bạn không biết?
(ảnh minh họa)

Các phương pháp điều trị

Điều trị bảo tồn: Bao gồm các thuốc chống viêm như ibuprofen nhằm giúp kiểm soát cơn đau. Thuốc hormon nhằm ức chế nội tiết tố. Điều trị nội khoa cũng có hiệu quả tốt nhưng nhược điểm là khi ngừng thuốc thì bệnh hay tái phát.
Điều trị ngoại khoa: Có thể lựa chọn phẫu thuật bóc tách lạc nội mạc trong cơ tử cung có chọn lọc nhằm bảo tồn tử cung, nhược điểm của kỹ thuật này là chỉ bóc tách được các khối to, các khối nhỏ vẫn tiếp tục phát triển.
Mổ cắt tử cung: Đây là phương pháp điều trị triệt để, đương nhiên là một phẫu thuật quá nặng nề với một khối lạc nội mạc trong cơ tử cung lành tính.
Can thiệp nội mạch: Là phương pháp gây tắc động mạch tử cung bằng kỹ thuật Seldinger nhằm tránh phẫu thuật.
Chỉ định gây tắc động mạch tử cung trong điều trị lạc nội mạc trong cơ tử cung: khi điều trị nội khoa không kết quả; Bệnh nhân không muốn mổ cắt tử cung; Còn muốn sinh con; Bệnh nhân suy tim, không muốn phẫu thuật hoặc không còn chỉ định phẫu thuật; Mắc các bệnh mạn tính; Đã mổ bóc tách nay lại tái phát; Có nhiều khối lạc nội mạc trong cơ tử cung...

Dùng phương pháp thông qua ăn uống

    Nguy cơ mắc bệnh giảm đáng kể ở những người tiêu thụ nhiều rau xanh (khoảng 70%) hoặc hoa quả tươi (40%). Trong khi ở những người ăn những loại thịt có màu thịt đỏ, thịt tươi như bò, cừu nhiều hơn 7 lần trong tuần có nguy cơ bị lệch nội mạc tử cung cao gấp đôi những người ăn ít thịt và ăn nhiều trái cây và rau quả. nhiều thịt bò và các loại thịt đỏ, nguy cơ tăng gấp đôi.
- Uống nhiều nước mỗi ngày: Uống nước có tác dụng thải các tạp chất trong cơ thể ra ngoài theo đường tiểu để làm sạch hệ thống tiêu hóa và tuần hoàn. Uống nước lọc và hạn chế uống các nước có đường quá nhiều. Đây là cách đơn giản nhưng có tác dụng điều trị viêm màng dạ con một cách tự nhiên.
- Ăn  nhiều hoa quả và rau xanh: Các loại rau lá xanh và trái cây có màu sậm thường tốt hơn cả vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và vitamin mà cơ thể cần.
- Ăn những thực phẩm giàu protein : cá, gà… vì protein góp phần duy trì sự cân bằng của các hormone trong cơ thể, nhờ đó giảm được tình trạng rối loạn nội tiết ở nữ giới và nguy cơ bị lạc nội mạc tử cung cũng được hạn chế. Giảm những thứ dầu mỡ, nhiều chất béo.
- Hạn chế các thực phẩm từ sữa như: bơ, phomai...(cho phép dùng ít nhất ba tuần/lần)
- Phụ nữ có chế độ ăn uống giàu chất axít béo omega-3 (các loại cá đặc biệt cá hồi) sẽ giảm được đáng kể nguy cơ mắc bệnh này.
- Sử dụng các loại thực phẩm bằng đậu nành trong chế độ ăn uống. Đậu hũ, sữa đậu nành có chứa nhiều estrogen thực vật và điều chỉnh tốt các hoạt động của estrogen.
- Lưu ý thêm, vào những ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt, nên ăn các thức ăn dễ tiêu hóa vì lúc này dạ dày thường có hiện tượng chướng hơi, gây khó chịu cho người phụ nữ.
- Hạn chế uống rượu. Chất kích thích có thể ảnh hưởng đến sản xuất estrogen.
- Uống một tách trà lá mâm xôi đỏ hàng ngày để giúp làm giảm các cơn đau trong kỳ kinh.
- Kiêng quan hệ tình dục vào những ngày có kinh vì có thể gây ra hiện tượng trào ngược kinh gây bệnh Lạc nội mạc tử cung.
Để hạn chế đau bụng kinh có thể sử dụng các biện pháp sau:
+ Chườm nước nóng:
>Dùng khăn bông dấp nước ấm và chườm vào phần bụng dưới sẽ giúp bạn bớt đau bụng khi tử cung co thắt để đẩy lượng máu kinh ra ngoài. 
> Ngoài ra, có thể dùng chai thủy tinh nhỏ đựng nước ấm và lăn hoặc ấp vào phần bụng dưới thay cho khăn nóng.
+ Đắp gừng tươi: Gừng giã hoặc xắt lát, chườm vào phần bụng dưới khoảng 5-7 phút sẽ giúp bạn giảm những cơn đau bụng kinh.
+ Dán cao hoặc xoa dầu: Một số bạn nữ thường xoa dầu nóng hoặc dán cao vào phần bụng dưới để giảm đau vì không có thời gian thực hiện hai phương pháp trên.
+ Massage nhẹ: Nên massage nhẹ nhàng và thường xuyên phần bụng dưới khi đang hành kinh. Việc này sẽ giúp cơ bụng không bị co thắt quá đột ngột và sẽ giảm đau thật hiệu quả.
+ Ngoài ra, để giảm bớt hiện tượng đau bụng mỗi khi hành kinh, các bạn nữ nên ăn uống đủ chất trong thực đơn hằng ngày.
+ Vào những ngày này, nên nghỉ ngơi và vận động thật nhẹ nhàng.
+ Nên kiêng các chất kích thích như café, trà, rượu và một số gia vị cay, chua...

Khi chưa mắc phải căn bệnh này, hãy học cách để đẩy lùi bệnh. Đó là cách để có một sức khỏe sinh sản tốt nhất.

 Cách phòng tránh

Vệ sinh hàng ngày:
- Vệ sinh hàng ngày bằng nước hơi ấm, sạch sẽ, rửa vùng kín nhẹ nhàng, không nên dùng vòi hoa sen để rửa vì làm cho vi khuẩn sẽ theo đường nước vòi sen đi ngược lên niệu đạo và tử cung.
- Hạn chế dùng các dung dịch tẩy rửa mà nên thay bằng nước muối pha loãng. Diệt trùng nhưng không làm mất cân bằng PH trong âm đạo.
- Luôn giữ cho vùng kín được khô ráo hàng ngày.
- Mặc quần lót bằng vải thoáng, mềm, và thay quần lót 2 lần/ ngày hoặc khi cảm thấy vùng kín bị ẩm ướt.
- Đặc biệt trong những ngày kinh nguyệt, thay băng 4 lần/1 ngày. Rửa sạch sẽ.  
- Quan hệ tình dục an toàn, và sạch sẽ. Đi tiểu và vệ sinh sạch sẽ trước và sau quan hệ tình dục.


Thứ Năm, 10 tháng 11, 2016

Chứng đau bụng khi đến ngày đèn đỏ

      Kinh nguyệt đôi khi cũng làm bạn mất tự tin trong những dịp quan trọng. Nhưng đối với mỗi người thì lại phải đối mặt với kỳ kinh khác nhau. Có người vượt qua nó dễ dàng, nhẹ nhàng nhưng có người lại như một cực hình. Có người trước khi kinh nguyệt 1- 2 tuần, có thể xuất hiện “chứng căng thẳng” rất rõ, như bực bội gắt gỏng, ức chế tinh thần, buồn rầu, mất ngủ, vui buồn thất thường, vú căng đau, mặt nổi mụn nhọt, đại tiện khô cứng vón cục… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Những triệu chứng đó thường là do trao đổi chất không cân bằng trong cơ thể gây ra. Nó dường như xuất hiện trước kỳ kinh, nhưng sau kỳ kinh thì hết. Trong rất nhiều các triệu chứng đó thì đau bụng kinh có lẽ là khó chịu nhất. Nó thường đau trước khi có kinh hoặc đau bụng dưới trong kỳ kinh. Nhẹ thì nôn, sắc mặt xanh, tứ chi không có lực, nặng thì tứ chi lạnh, choáng ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người phụ nữ. Đa số phụ nữ đau bụng kinh có thể tự khỏi sau khi đẻ. Nhưng cũng có một số ít lại sau khi kết hôn mới phát sinh. Nhiều nguyên nhân gây nên đau bụng kinh.
Chứng đau bụng khi đến ngày đèn đỏ
(ảnh internet)

   Nhưng theo đông y thì phương pháp điều trị bằng ăn uống có tác dụng nhất định trong việc điều trị đau bụng kinh nguyệt nếu bạn đau bụng kinh thì thử áp dụng xem sao nhé.
1.  Đối với người trước khi kinh nguyệt có biểu hiện đau nhói hoặc đau cuộn phần bụng dưới, rất khó chịu, lan đến hai bên sườn, kinh nguyệt có kèm theo dạng cục, khi kinh nguyệt thông thì triệu chứng đau giảm nhẹ lượng kinh nguyệt nhiều hoặc ít có hiện tượng nôn nao lo lắng, bầu vú căng thì chúng ta hãy thử làm một vài món sau

Gà hầm tam thất

Tam thất (điền thất) 20g giã nát, 1 con gà mái làm sạch cho vào nồi áp suất, cho ít nước và gừng tươi, ngâm muối xong nấu 3 giờ đồng hồ. khoảng 2 ngày 1 lần liên tục trong 5 ngày.

Rượu hoa hồng

Hoa hồng 100g, rượu trắng 500g, lượng vừa đường đỏ ngâm 1 tháng, trước khi có kinh nguyệt bắt đầu uống, mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 10ml, uống liền 7 ngày.

Trứng đường đỏ ích mẫu

Ích mẫu thảo 30g, lượng vừa đường đỏ cho nước nấu 30 phút, bỏ ích mẫu thảo lấy nước, đánh vào 1 quả trứng gà nấu chín. 7 ngày trước khi có kinh bắt đầu ăn mỗi ngày 1 lần.

2.  Còn đối với người biểu hiện trong thời kỳ kinh nguyệt đau lạnh bụng dưới, lượng kinh ít, màu đen có cục, kinh nguyệt chậm, thích ấm, thích xoa bóp, tứ chi lạnh, ăn ít, đi ngoài loãng.

Canh thịt bò nấu nhục quế

Thịt bò 500g cắt miếng nhỏ cho vào nồi, cho thảo quả 2 quả, hoa hồi 5 cái, nhục quế 20g, hoa tiêu 2g, xào qua lại cho đến khi nước thịt bò khô, cho đường, xì dầu và nước vào nồi đất om 6 giờ là được.

Hẹ xào tôm

Tôm tươi bỏ vỏ 500g, hẹ 200g ( thái ngắn) cùng xào nêm muối là được.

Chè mạch nha long nhãn

Đường mạch nha 200g, nhãn 50g cho nước nấu nửa giờ là được.

3.  Đối với người biểu hiện ở thời kỳ sau kinh nguyệt, lượng ít máu tối có cục, đau lạnh bụng dưới, được ấm thì giảm nhưng ấn vào thì rất đau, thích ăn thức ăn nóng, chi thể nặng nề, khí hư trong loãng, lượng nhiều.

Trứng , tiêu, đường đỏ

Đường đỏ 50g cho nước nấu tan, đập vào 1 quả trứng gà, cho 1 thìa nhỏ bột tiêu, nấu chín trứng là được.

Sữa đậu, gừng khô

Gừng khô 500g bỏ vỏ cắt miếng, xóc muối phơi khô, cho vào nước sữa đậu nành 10 ngày là ăn được.

Canh hồi hương xương bò

Xương bò 500g cho nước nấu nhừ, cho tiểu hồi hương tươi 200g cắt nhỏ nêm muối vào là được.

4. Đối với người có biểu hiện đau nhói bụng dưới trước khi có kinh, ấn mạnh thấy chướng cứng, màu hồng có cục, có kinh trước kỳ, mồm khát, tâm phiền, tiểu tiện ngắn có màu vàng, đại tiện khô cục, khí hư nhiều và có màu vàng.

Cháo đậu xanh ý dĩ

Đậu xanh 100g, nhân ý dĩ 100g, gạo nếp 100g, cho nước và muối nấu 2 giờ là được.

Canh sườn nấu đơn bì

Xương sườn lợn 500g, chặt miếng nhỏ cho vào nồi cho đơn bì 20g, đậu xanh 30g, cho nước vào nấu nhừ trong 2 giờ , cho muối vào là được.

Trà ích mẫu long đảm

Long đảm thảo 2g, ích mẫu thảo 5g, chè xanh 2g, cam thảo 5g, cho nước sôi ngâm 10 phút là uống được.

Thứ Tư, 12 tháng 10, 2016

Thực phẩm vàng cho xương, khớp

     Xương khớp là một phần rất quan trọng trong cơ thể chúng ta, nó cần được nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ và bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết. Chế độ dinh dưỡng hàng ngày đóng một vai trò đặc biệt quan trọng giúp xương khớp luôn chắc khỏe, dẻo dai và tránh được tình trạng thoái hóa khớp. Đặc biệt những người gãy tay, chân...nên lưu ý giúp cho xương nhanh lành hơn. Chính vì vậy việc lựa chọn thực phẩm tốt cho xương khớp trong bữa ăn hàng ngày giúp bạn phòng tránh được những bệnh về xương khớp.

Canxi và vitamin

Canxi và vitamin là những dưỡng chất thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hệ thống xương khớp.
-  Canxi: 99% lượng canxi trong cơ thể người tập trung tại răng và xương. Đây chính là chất khoáng cực kỳ cần thiết quyết định sự chắc khỏe của xương khớp. Các món ăn hầm từ xương, sụn sẽ cung cấp một lượng Canxi và các chất dinh dưỡng đáng kể giúp xương khớp luôn chắc khỏe. Bên cạnh đó, các thực phẩm giàu canxi như tôm, cua, cá, sò,… cũng là một nguồn cung cấp Canxi dồi dào
- Vitamin: trong vô số các loại vitamin, vitamin D, C, K là những vitamin cực kỳ cần thiết và quan trọng đối với xương khớp. Vitamin D có tác dụng giúp hấp thụ và chuyển hóa canxi, đẩy mạnh sự khoáng hóa, bảo vệ khung xương. Vitamin K ngăn ngừa, giảm bớt tình trạng thoái hóa xương khớp, duy trì sức mạnh xương khớp…do đó bạn nên bổ sung đầy đủ các loại vitamin này trong thực đơn ăn hàng ngày.
Thực phẩm vàng cho xương, khớp
(ảnh minh họa)

Sữa và các loại thực phẩm chế biến từ sữa

     Sữa là nguồn thực phẩm ưu tiền hàng đầu trong các thực phẩm phòng chống loãng xương, giúp xương chắc khỏe vì trong sữa có nhiều canxi, thành phần cấu thành nên xương. Nếu không uống sữa tươi có thể thay thế bằng sữa chua, phô mai, sữa bò.
Trong một hộp sữa chua có hàm lượng canxi tương đương với một cốc sữa 250ml. Một miếng pho mát 30g cũng chứa lượng canxi tương ứng. Còn 1 ly sữa bò chứa khoảng 270mg canxi. Nếu lo ngại về lượng đường trong sữa và các chế phẩm từ sữa, bạn hãy chọn các sản phẩm ít đường hoặc không đường.

Các loại nấm và mộc nhĩ

      Nấm là một loại món ăn ngon, giàu dinh dưỡng và cực tốt cho sức khỏe, có tác dụng tăng sức để kháng, ngăn ngừa lão hóa và hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim mạch, béo phì, tiểu đường, ung thư, đặc biệt là thoái hóa xương khớp.
- Nấm hương rất hiệu quả trong việc chữa trị chứng chân tay tê bại, suy nhược cơ thể, ngoài ra còn có khả năng kháng viêm, chống viêm mạnh. Nấm hương rất giàu vitamin, hỗ trợ hấp thụ hàm lượng lớn vitamin D chống còi xương và thiếu máu, giúp cơ thể luôn khỏe khoắn, xương khớp vững chắc.
- Mộc nhĩ bên cạnh công dụng ổn định huyết áp, ngăn ngừa xơ vữa động mạch còn có khả năng tăng đề kháng, chống viêm nhiễm, chống sự hình thành khối u hoặc nhiễm phóng xạ. 

Ngũ cốc

    Đậu nành,  gạo lứt, lúa mỳ, lúa mạch đen, bắp rang,…và các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt đều là những thực phẩm chứa nhiều Vitamin và khoáng chất có khả năng tăng miễn dịch, tăng sức đề kháng, ngăn ngừa lão hóa và làm chậm quá trình oxy hóa. Đây cũng được xem là một trong những loại thực phẩm có tác dụng tốt cho xương khớp.

Rau xanh và trái cây

     Rau xanh và trái cây là nguồn cung cấp Vitamin và chất xơ đáng kể cho cơ thể. Trong đó đu đủ, dứa, chanh, bưởi được xem là những loại trái cây cung cấp men kháng viêm và Vitamin C, rất tốt cho người bị đau khớp. Một số loại cải như bắp cải, cải thìa, cải xanh, cải xoăn, rau bina, cải mầm… cũng rất tốt cho người bệnh xương khớp, hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp. Trong các loại cải có chứa nhiều Vitamn K giúp tăng mật độ xương và ngăn ngừa sự rạn xương hông.
Một loại quả cũng có tác dụng rất tốt với người bệnh xương khớp phải kể tới chuối. Chuối có tập trung lượng trytophan và serotonin cao, đặc biệt là kali – chất điện phân ngăn ngừa mất canxi của cơ thể. Mỗi ngày bạn ăn một trái chuối là đủ.
Ngoài ra, một số loại rau xanh như bắp cải rất tốt cho người bệnh xương khớp. Bắp cải giàu vitamn K giúp tăng mật độ xương và ngăn ngừa sự rạn xương hông. 100g bắp cải mang tới 0,2mg vitamin K trong khi lượng vitamin K hàng ngày cần nạp vào cơ thể là 0,03-1mg. Nếu không muốn ăn bắp cải, chúng ta có thể thay thế bằng cải thìa, cải xanh, cải xoăn… vì các loại cải này cũng hàm chứa rất nhiều vitamin K.

Quả cà chua

   Cà chua là loại thực phẩm xanh cực kì có lợi cho sức khỏe, cung cấp một lượng lớn vitamin và dưỡng chất, ngăn ngừa lão hóa, cung cấp collagen cho cơ thể. Cà chua giúp bảo vệ xương khớp, phòng chống thoái hóa, giảm đau khớp nhanh chóng.  

Giá đỗ

     Giá đỗ có chứa phyto-oestrogen (hormone oestrogen thực vật), đặc biệt là isoflavon  người bệnh giảm hẳn lo lắng về quá trình loãng xương, nhất là ở giai đoạn mãn kinh, khi xương mỏng đi nhanh chóng và gia tăng nguy cơ gãy xương.

Trà xanh


     Trà xanh luôn được biết đến như một thức uống chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp giảm nguy cơ loãng xương vì trong thành phần có chứa một hàm lượng đáng kể chất flavonoid. Tuy nhiên không nên uống quá 3 cốc nước trà xanh mỗi ngày vì có thể gây ra tình trạng đau đầu, thở gấp, rối loạn tầm nhìn hoặc triệu chứng khó tiêu hóa ở một số người. Các chuyên gia cũng khuyên không nên uống trà xanh trước hoặc sau bữa ăn 30 phút.

CHĂM SÓC, NUÔI DẠY TRẺ